Hành vi vi phạm tốc độ bị xử phạt như thế nào?
Hành vi vi phạm tốc độ bị xử phạt như thế nào?
Hiện nay, việc sử dụng các phương tiện từ ô tô, mô tô, xe máy để tham gia giao thông ngày càng trở nên phổ biến hơn. Các vụ va chạm, tai nạn giao thông xuất phát từ việc vi phạm tốc độ của người điều khiển các phương tiện này cũng tăng qua từng năm. Do đó, pháp luật cũng quy định các mức phạt cụ thể đối với việc vi phạm tốc độ của các phương tiện giao thông. Từ đó nhằm răn đe, giáo dục để người tham gia giao thông có ý thức hơn khi điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Hành vi vi phạm tốc độ là gì?
Vi phạm tốc độ là một lỗi phổ biến nhất mà người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông hay mắc phải. Đối với các tuyến đường nhất định, sẽ có các quy định về tốc độ tối đa của phương tiện để người điều khiển phương tiện giao thông với tốc độ hợp lý, phù hợp với điều kiện giao thông cũng như đủ khả năng xử lý nếu có gì bất thường xảy ra.
Vi phạm tốc độ cũng đồng nghĩa với việc người điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị giảm khả năng phản ứng trước những tình huống bất ngờ, tăng khả năng gây ra va chạm và thậm chí là thương vong cho chính người điều khiển và những người tham gia giao thông khác.
Ngoài ra, vi phạm tốc độ còn là việc người điều khiển phương tiện giao thông điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
Quy định xử phạt hành vi vi phạm tốc độ
Mức xử phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự
Mức xử phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự được quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2019:
- Đối với người điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Nội dung khác: lỗi không chấp hành hiệu lệnh
Mức xử phạt đối với xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô
Mức xử phạt đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô vi phạm tốc độ được quy định tại Điều 5 Nghị định 100/2019:
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h hoặc chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm còn bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung như: bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 24 tháng tùy vào hành vi vi phạm thuộc mức phạt nào.
Tìm hiểu thêm: cấm quay đầu xe có được rẽ trái không
Mức xử phạt đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
Mức xử phạt đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm tốc độ được quy định tại Điều 7 Nghị định 100/2019:
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h hoặc chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với Giấy phép lái xe (máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (xe máy chuyên dùng).
- Đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (đối với máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.
Trên đây là các mức xử phạt vi phạm tốc độ đối với các từng loại phương tiện mà chúng tôi mang đến, hy vọng sẽ hữu ích với bạn.
Xem thêm: quy định chở hàng hóa cồng kềnh

Nhận xét
Đăng nhận xét